Đất trồng cây hàng năm có lên thổ cư được không?

Đất trồng cây hàng năm là loại đất gì? và đất trồng cây hằng năm có lên được đất thổ cư không? Trình tự thủ tục thực hiện chuyển đổi mục đích quyền sử dụng đất từ đất trồng cây hàng năm thành đất ở, đất thổ cư theo quy định mới nhất năm 2020. Muốn giải đáp được những thắc mắc đó, bạn đọc cần tham khảo các thông tin được quy định tại Luật đất đai Việt Nam. Để bạn nắm rõ hơn, Sealand cùng bạn tìm hiểu về quy định này dưới đây.

Đất trồng cây hàng năm khác là gì?

 

Đất đai là tài sản căn bản, là nền tảng thiết yếu để thực hiện mọi mục tiêu, dự án khác nhau của con người. Tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất vốn có của từng loại đất hay do việc chuyển mục đích sử dụng đất của mỗi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất. Đất đai được phân loại thành ba nhóm đất đó là nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng. Nhóm đất nông nghiệp thì bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ,… Vậy trong nhóm đất nông nghiệp có một loại đất là đất trồng cây hàng năm vậy thì đất trồng cây hàng năm là đất gì?

Đất trồng cây hàng năm được quy định tại điều 10 của Luật đất đai. Theo đó đây là loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp. Cụ thể:

“Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

  1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
  2. a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;”

Theo quy định này, chúng ta có thể hiểu, đất trồng cây hàng năm khác thuộc loại đất trồng cây hàng năm trong nhóm đất nông nghiệp.

Quy định sử dụng đất trồng cây hàng năm khác

Với quy định sử dụng đất trồng cây hàng năm khác, loại đất này sẽ được nhà nước giao theo quy định tại điều 129 của Luật này như sau:

“1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.”

Quy định sử dụng đất trồng cây hàng năm khác tại điều 129 của Luật Đất đai 2013

Như vậy nhà đất giao đất trồng cây lâu năm cho cá nhân hộ gia đình theo hạn mức trên. Khi có nhu cầu muốn chuyển đổi và lên thành đất thổ cư, bạn cần tuân thủ theo quy định của Pháp Luật.

Đất trồng cây lâu năm khác có lên đất thổ cư được không?

Câu trả lời là có. Quy định của Pháp Luật cho phép chuyển đổi có điều kiện với các loại đất. Trong đó có đất trồng cây lâu năm khác thuộc nhóm đất trồng cây lâu năm. Cụ thể:

Bên Toàn KHÔNG NHẬN TƯ VẤN đất trồng cây hằng năm. Đây chỉ là bài chia sẻ.

Quy định chuyển đổi mục đích sử dụng đất

Điều 57 của Luật đất đai 2013 có quy định:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

  1. d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
  2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.”

Vì đất trồng cây lâu năm khác thuộc đất nông nghiệp và theo quy định trên thì khi chuyển đổi cần phải tuân thủ theo đúng quy định thủ tục. Vì thế đối với đất trồng cây lâu năm, khi chuyển đổi cần thực hiện thủ tục tại điều 69, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP.

Thủ tục chuyển đổi đất trồng cây lâu năm khác sang đất thổ cư

“ 1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.”